Bán trả góp, cho thuê
HAFENTHYL
( Ảnh minh họa)

HAFENTHYL

Cập nhậtThứ năm, 15/12/2011 - 03:52 Lần xem460 lượt Giá tham khảoLiên hệ
Nhà thuốc
Hân hạnh đồng hàng cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mô tả khác
Hot hot: Ưu đãi Đặc Biệt dịp Tết Quý Tỵ 2013 cho thuê bao Mobifone !
Cổng thông tin giải trí tổng hợp trên Mobile (Mobile wap portal)
Chơi game hoàn toàn miễn phí trên di động


Thành phần: 

Fenofibrate

Tá dược:

Lactose,cellulose vi tinh thể, magnesi stearat,

bột talc, polyvinylpyrolidon, silicon dioxide, vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: 

Viên nang.
Dạng trình bày: 

Hộp 4 vỉ x 12 viên nang, hộp 3 vỉ x 10 viên nang, hộp 5 vỉ x 10 viên nang.
Đặc tính:   
Chỉ định:  - Lipirate được chỉ định để điều trị chứng tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu ở người lớn sau khi đã thực hiện chế độ ăn kiêng thích hợp và dài ngày nhưng không đủ hiệu quả.

- Lipirate hữu hiệu trong điều trị chứng tăng lipoprotein máu thứ phát (ví dụ do rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).

Chống chỉ định:  - Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Không dùng thuốc cho người bị suy thận, suy gan nặng.

- Không dùng thuốc cho trẻ em bằng hoặc dưới 10 tuổi.

- Không dùng thuốc cho người có tiền sử dị ứng với ánh sáng hoặc nhiễm độc ánh sáng khi điều trị với fenofibrate hoặc với những chất có cấu trúc tương tự, đặc biệt là thuốc chống viêm ketoprofen (những người có phản ứng của da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại từ đèn tử ngoại) .
- Không kết hợp fenofibrate với một thuốc khác cùng nhóm fibrat để điều trị chứng tăng cholesterol máu.
- Không kết hợp với một thuốc khác thuộc nhóm statin để điều trị chứng tăng cholesterol máu trừ khi có chỉ định của bác sỹ.
Thận trọng:  - Lipirate không thay thế được chế độ ăn kiêng. Cần thực hiện chế độ ăn kiêng và tập luyện do bác sỹ đưa ra. ăn kiêng và tập luyện là những yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát cholesterol máu.
- Các xét nghiệm chức năng gan cần được làm trước khi bắt đầu sử dụng fenofibrate và làm định kỳ trong suốt năm điều trị đầu tiên.
- Do có lactose trong thành phần, không dùng thuốc trong trường hợp bị mắc chứng loạn chuyển hoá carbon hydrate bẩm sinh, hội chứng kém hấp thụ glucose và/ hoặc galactose, hoặc thiếu men lactase .
- Khi sử dụng thuốc này cho trẻ em nên có sự giám sát chặt chẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú:  - Phụ nữ có thai: Vẫn chưa biết fenofibrate có gây hại cho thai nhi hay không do vậy trong thời kỳ mang thai chỉ được dùng thuốc khi có chỉ định của bác sỹ.

- Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ đang cho con bú.
 
Tác động khác:   
 
Tương tác thuốc:  - Dùng kết hợp fenofibrate với các thuốc thuộc nhóm statin (pravastatin, simvastatin, fluvastatin..) sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tuỵ cấp.

- Kết hợp fenofibrate với cyclosporin (thuốc ức chế miễn dịch) làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

- Khi sử dụng đồng thời fenofibrate và các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng tác dụng chống đông máu do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết. Giảm khoảng 30% liều dùng của thuốc chống đông máu khi bắt đầu sử dụng fenofibrate, sau đó điều chỉnh dần dần liều dùng của thuốc chống đông máu. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ prothrombin trong huyết thanh.

- Không kết hợp fenofibrate với các thuốc gây độc với gan.
Liều dùng – Cách dùng:  - Người lớn: Liều ban đầu thường là 2 viên (200mg)/ngày (uống một lần hoặc chia thành hai lần). Có thể tăng liều lên 3 viên (300mg)/ngày (uống một lần hoặc chia thành ba lần) nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn cao hơn 4g/l. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường, sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống. Phải kiểm tra cholesterol máu ba tháng một lần. Nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300mg/ngày.

- Trẻ em trên 10 tuổi: Liều tối đa là 5 mg/kg/ngày. Trong trường hợp đặc biệt có thể dùng liều cao hơn nhưng phải có chỉ dẫn của bác sỹ.

cách dùng

- Lipirate được dùng theo đường uống cùng với bữa ăn.
Thời gian điều trị
Lipirate được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng để điều trị triệu chứng của bệnh trong một thời gian dài. Trong quá trình điều trị cần định kỳ làm các xét nghiệm máu và  các đánh giá y tế khác để có thể theo dõi được tiến triển của quá trình chữa trị cũng như các tác dụng phụ của thuốc trên bệnh nhân.
 
Cách sử dụng:  - Lipirate được dùng theo đường uống cùng với bữa ăn. Thời gian điều trị Lipirate được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng để điều trị triệu chứng của bệnh trong một thời gian dài. Trong quá trình điều trị cần định kỳ làm các xét nghiệm máu và các đánh giá y tế khác để có thể theo dõi được tiến triển của quá trình chữa trị cũng như các tác dụng phụ của thuốc trên bệnh nhân.
 
Tác dụng phụ:  - Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, đầy hơi. Những tác dụng phụ này ít xảy ra và không nghiêm trọng.

- Gây phản ứng dị ứng của da khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại từ đèn tử ngoại như phát ban, ngứa. Thậm chí sau khi ngừng thuốc vài tháng, có một số trường hợp phản ứng da vẫn có thể xảy ra trên vùng da bị nắng hay chiếu tia tử ngoại.

- Tăng tạm thời transaminases (men gan).

- Cơ: Đau cơ (đôi khi có sự gia tăng enzym của cơ).  Nên thông báo ngay cho bác sỹ nếu thấy đau cơ, yếu cơ hoặc có cảm giác đau khi sờ. Trong một số ít trường hợp, tác dụng phụ trên hệ cơ của fenofibrate có thể thể tiến triển rất nguy hiểm.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc
 
Quá liều – Xử trí quá liều:  - Lipirate không thay thế được chế độ ăn kiêng. Cần thực hiện chế độ ăn kiêng và tập luyện do bác sỹ đưa ra. ăn kiêng và tập luyện là những yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát cholesterol máu. - Các xét nghiệm chức năng gan cần được làm trước khi bắt đầu sử dụng fenofibrate và làm định kỳ trong suốt năm điều trị đầu tiên. - Do có lactose trong thành phần, không dùng thuốc trong trường hợp bị mắc chứng loạn chuyển hoá carbon hydrate bẩm sinh, hội chứng kém hấp thụ glucose và/ hoặc galactose, hoặc thiếu men lactase . - Khi sử dụng thuốc này cho trẻ em nên có sự giám sát chặt chẽ. Phụ nữ có thai và cho con bú - Phụ nữ có thai: Vẫn chưa biết fenofibrate có gây hại cho thai nhi hay không do vậy trong thời kỳ mang thai chỉ được dùng thuốc khi có chỉ định của bác sỹ. - Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ đang cho con bú. Tương tác thuốc - Dùng kết hợp fenofibrate với các thuốc thuộc nhóm statin (pravastatin, simvastatin, fluvastatin..) sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tuỵ cấp. - Kết hợp fenofibrate với cyclosporin (thuốc ức chế miễn dịch) làm tăng nguy cơ tổn thương cơ. - Khi sử dụng đồng thời fenofibrate và các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng tác dụng chống đông máu do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết. Giảm khoảng 30% liều dùng của thuốc chống đông máu khi bắt đầu sử dụng fenofibrate, sau đó điều chỉnh dần dần liều dùng của thuốc chống đông máu. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ prothrombin trong huyết thanh. - Không kết hợp fenofibrate với các thuốc gây độc với gan.
 
Bảo quản:  Nơi khô mát dưới 28oC, tránh ánh sáng trực tiếp.
 
Hạn sử dụng:  36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuản:  TCCS.

 HAFENTHYL 100 GIÁ 29 000

HAFENTHYL 200 GIÁ :60 000

HAFENTHYL 300  GIÁ :45 000đ/h 30 v

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

0968 268 183  or  046 6683 6666

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh