Bán trả góp, cho thuê
EMODUM
( Ảnh minh họa)

EMODUM

Cập nhậtThứ năm, 15/12/2011 - 03:49 Lần xem599 lượt Giá tham khảoLiên hệ
Nhà thuốc
Hân hạnh đồng hàng cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mô tả khác
Hot hot: Ưu đãi Đặc Biệt dịp Tết Quý Tỵ 2013 cho thuê bao Mobifone !
Cổng thông tin giải trí tổng hợp trên Mobile (Mobile wap portal)
Chơi game hoàn toàn miễn phí trên di động


Thành phần
Mỗi ống tiêm chứa:
Hoạt chất: ranitidin hydroclorid tương ứng với 50 mg ranitidin base.
Tá dược: dinatri hydrophosphat, kali dihydrophosphat,

natri clorid, nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 2 ml.


Dạng bào chế và qui cách đóng gói
Dung dịch tiêm.
Hộp 5 ống 2 ml.

Nhóm trị liệu
Chống loét (A02B A02).

Chỉ định điều trị
Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison, và những tình trạng cần giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid.
Phòng ngừa xuất huyết tiêu hoá ở bệnh nhân có tình trạng loét trầm trọng, phòng ngừa xuất huyết tái phát ở bệnh nhân bị chảy màu vết loét dạ dày và trước khi gây mê toàn thân ở bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh hít acid (hội chứng Mendelson), nhất là sản phụ đang chuyển dạ.

Chống chỉ định
Quá mẫn đã biết với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng
Điều trị với thuốc kháng histamin H2 có thể che dấu những triệu chứng liên quan đến ung thư biểu mô dạ dày và do đó có thể làm cản trở việc chẩn đoán bệnh. Do đó, khi có nghi ngờ phải loại trừ khả năng loét ác tính trước khi sử dụng Dudine.
Ranitidin được thải trừ qua thận do đó nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở những bệnh nhân suy chức năng thận. Do đó, đề nghị liều 25 mg cho những bệnh nhân này.
Hiếm có báo cáo về tình trạng nhịp tim chậm khi tiêm nhanh Dudine, và thường là ở những bệnh nhân có những yếu tố về rối loạn nhịp tim. Không nên tăng tốc độ tiêm.
Đã có báo cáo về việc tiêm tĩnh mạch thuốc đối kháng thụ thể H2 với liều cao hơn liều đề nghị có liên quan với việc tăng men gan khi điều trị trong thời gian trên 5 ngày.
Dù hiếm có báo cáo lâm sàng về rối loạn chuyển hoá porphyrin từng hồi cấp tính liên quan với việc sử dụng Dudine, nên tránh sử dụng ranitidin cho những bệnh nhân có tiền sử về rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Tương tác thuốc
Ranitidin không ức chế hệ thống men oxy hóa hỗn hợp cytochrom-P450 ở gan. Do đó ranitidin không làm thay đổi hoạt tính của các thuốc bị bất hoạt bởi men này; bao gồm diazepam, lignocain, phenytoin, propanolol, thephylin và warfarin.

Cảnh báo đặc biệt
Ranitidin đi qua hàng rào nhau thai nhưng ở liều điều trị sử dụng cho bệnh nhân chuyển dạ hoặc mổ lấy thai mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào trong thời kỳ chuyển dạ, lúc sanh con hay sau khi sanh. Ranitidin cũng bài tiết qua sữa mẹ. Như các thuốc khác, chỉ sử dụng Dudine trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Liều lượng và cách dùng
Người lớn (kể cả người già):
Có thể tiêm tĩnh mạch chậm (trong thời gian trên 2 phút) với liều 50 mg, sau khi pha loãng thành 20 ml, có thể lặp lại liều này mỗi 6 – 8 giờ, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn với tốc độ 25 mg/giờ trong 2 giờ; có thể lặp lại việc tiêm truyền sau khoảng 6 - 8 giờ, hoặc tiêm bắp 50 mg (2 ml) mỗi 6 - 8 giờ.
Trong việc phòng xuất huyết do loét ở bệnh nhân bệnh nặng hay phòng tái xuất huyết ở bệnh nhân chảy máu do loét dạ dày, việc tiêm truyền có thể tiếp tục đến khi có thể dùng qua đường uống. Các bệnh nhân vẫn còn nguy cơ có thể dùng dạng uống sau đó. Trong việc phòng xuất huyết tiêu hoá ở bệnh nhân bệnh nặng, khởi đầu với liều 50 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm, sau đó có thể lựa chọn tiêm truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,125 – 0,250 mg/kg/giờ.
Ở bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh hít acid tiến triển, có thể sử dụng liều 50 mg tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 45 - 60 phút trước khi gây mê tổng quát.
Trẻ em:
Việc sử dụng Dudine tiêm ở trẻ em chưa được đánh giá.

Quá liều
Ranitidin tác động rất đặc hiệu và do đó, không gặp vấn đề nghiêm trọng nào khi quá liều, chỉ cẩn điều trị triệu chứng và có biện pháp điều trị nâng đỡ thích hợp. Nếu cần, có thể loại thuốc khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu.

Tác dụng phụ
Trong thử nghiệm lâm sàng hay trong quá trình điều trị cho bệnh nhân với ranitidin, những ảnh hưởng dưới đây đã được báo cáo và trong nhiều trường hợp không rõ có liên quan với việc sử dụng ranitidin hay không.
Các thay đổi thoáng qua và có khả năng hồi phục trong thử nghiệm chức năng gan có thể xảy ra. Thỉnh thoảng có báo cáo về viêm gan (viêm tế bào, viêm tiểu quản hay hỗn hợp) có hoặc không vàng da. Các triệu chứng này thường có thể hồi phục. Viêm tụy cấp cũng hiếm khi được báo cáo.
Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu cũng hiếm khi xảy ra và thường có khả năng hồi phục. Hiếm có trường hợp mất bạch cầu hạt hay giảm toàn thể huyết cầu, đôi khi giảm sản tủy hay bất sản tủy đã được báo cáo.
Phản ứng quá mẫn (nổi mày đay, phù thần kinh mạch, sốt, co thắt khí quản, hạ huyết áp, sốc phản vệ) hiếm khi được ghi nhận cả khi sử dụng đường tiêm hay đường uống. Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau khi dùng 1 liều đon.
Như các thuốc đối vận với thụ thể H2 khác, hiếm có báo cáo về nhịp tim chậm, block nhĩ thất và suy tâm thu.
Nhức đầu, đôi khi nghiêm trọng và hoa mắt đã được báo cáo với một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân. Hiếm có báo cáo về các trường hợp rối loạn ý thức thoáng qua, trầm cảm và ảo giác, nhất là ở bệnh nhân bệnh nặng hay người già. Hơn nữa, cũng hiếm khi có báo cáo về các rối loạn vận động có khả năng hồi phục được.
Phát ban ngoài da, kể cả hồng ban đa dạng, hiếm có trường hợp viêm mao mạch và rụng tóc được báo cáo.
Suy giảm chức năng sinh dục có khả năng hồi phục cũng hiếm khi được báo cáo.
Các triệu chứng về cơ xương như đau khớp, đau cơ hiếm khi được báo cáo.
Không có trở ngại đáng kể nào về chức năng nội tiết hay chức năng sinh dục được báo cáo. Ít có báo cáo về các triệu chừng liên quan đến vú (như nở căng, khó chịu) ở đàn ông sử dụng ranitidin; một sồ trường hợp tự biến mất khi tiếp tục điều trị. Có thể cần thiết ngưng điều trị để tìm nguyên nhân gây ra những rối loạn này.
Hạn dùng
24 tháng.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên hộp.
Phải hủy bỏ các dung dịch đã pha sau 24 giờ.

Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ 15 - 30 độ C; tránh đông lạnh. Để xa tầm tay trẻ em.

GIÁ:160 000Đ/HỘP 10 ỐNG (THIÊN THÀNH)

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh