Bán trả góp, cho thuê
TIRAM
( Ảnh minh họa)

TIRAM

Cập nhậtThứ tư, 27/06/2012 - 09:39 Lần xem2944 lượt Giá tham khảoLiên hệ
Nhà thuốc
Hân hạnh đồng hàng cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mô tả khác
Hot hot: Ưu đãi Đặc Biệt dịp Tết Quý Tỵ 2013 cho thuê bao Mobifone !
Cổng thông tin giải trí tổng hợp trên Mobile (Mobile wap portal)
Chơi game hoàn toàn miễn phí trên di động


THÀNH PHẦN
Mỗi viên có chứa:

Hoạt chất: Tiropramide HCL …………….. 100 mg

Tá dược: Corn starch, Povidone, Carboxymethycellulose calcium,

Colloidal silicon dioxide Magnesium stearate, Talc, hydroxypropylmethyl cellulose, Polyethyleneglycol, Titanium dioxide.

Mỗi ống 3mL có chứa:

Hoạt chất: Tiropramide hydrochloride 50mg.

Tá dược: D-Mannitol, Ethanol, nước cất pha tiêm.

DƯỢC LÝ

Tiropramide có tác dụng chống co thắt phổ rộng trên cơ trơn của đường tiêu hóa, đường tiết niệu và hệ sinh dục. Thuốc ít có hiệu quả trên cơ trơn mạch máu.

Trái ngược với papaverine, tiropramide không phải là chất ức chế men phosphodiesterase. Do đó, cơ chế tác động của tiropramide là hoàn toàn khác với cơ chế tác động của papaverine lên cơ trơn.

Tiropramide không phải là một chất chẹn hạch (ganglionic blocker) và thuốc cũng không phải là một chất đối kháng canxi trên kênh canxi

Tiropramide có ái lực rất thấp đối với calmodulin. Tác dụng chống co thắt cơ trơn của tiropramide không phụ thuộc vào calmodulin.


Tiropramide làm tăng nồng độ cAMP nội bào bởi vì thuốc hoạt hóa sự tổng hợp cAMP và kích thích sự gắn kết của ion Ca++ với hệ lưới cơ tương. Sự hoạt hóa sinh tổng hợp cAMP và sự cô lập nội bào của ion canxi có lẽ là cơ chế về mặt phân tử để giải thích về tác động chống co thắt của tiropramide.

CHỈ ĐỊNH

- Đau do co thắt trong rối loạn trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa: Co thắt dạ dày, ruột. Hội chứng ruột bị kích thích, cơn đau quặn bụng, sự kết dính sau phẫu thuật, điều trị hỗ trợ giảm co thắt và giảm đau trong soi, sinh thiết, đặt catheter.

- Những con đau do co thắt cấp tính trong các bệnh cảnh sau: Co thắt đường mật do tắc mật, sỏi mật, sỏi thận và sỏi niệu quản, bệnh viêm túi mật, hoặc sau phẫu thuật đường mật, viêm bể thận, kích thích bàng quang, giảm các triệu chứng đau, đái dắt, đái buốt trong viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.

- Các trường hợp co thắt tử cung: Thống kinh, đau bụng kinh, dọa sảy thai, co cứng tử cung, đau vùng khung chậu, cơn đau khi chuyển dạ.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cơn đau cấp 1 ống IM hoặc IV, nếu cần thiết ống thứ 2 sau 1 giờ. Cơn đau bán cấp hoặc điều trị duy trì 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày hoặc 1 ống IV hoặc IM x 1-2 lần/ngày.

Liều dùng có thể tăng giảm tùy theo tuổi và triệu chứng của người bệnh..

THẬN TRỌNG

1.Thận trọng :

Cho những bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp hoặc bị phì đại tuyến tiền liệt mà không có phản ứng kháng tiết cholin.

Nên IM chậm, đặc biệt khi bệnh nhân có HA thấp. Nếu có dị ứng đỏ da, mẩn ngứa thì ngưng dùng thuốc. Nếu có phản ứng phụ trên hệ tiêu hóa nên tránh uống lúc đói và khoảng cách uống xa hơn.

2.Tác dụng phụ


* Buồn nôn, nôn, táo bón,.. hiếm khi xảy ra.

* Nếu thấy các phản ứng dị ứng như ngứa, ban đỏ xảy ra thì phải ngừng dùng thuốc.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

3.Tương tác thuốc

Khi thuốc này dùng với liều tối đa cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp, có thể làm tăng hiệu quả của thuốc hạ huyết áp.

BẢO QUẢN:


Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ phòng.

HẠN DÙNG:

03 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

ĐÓNG GÓI:

Dạng viên nén: Hộp 3 vỉ x 10 viên hàm lượng 100mg.

Dạng tiêm: Hộp10 ống tiêm 50mg/ 3ml.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh