Bán trả góp, cho thuê
ImuGlucan
( Ảnh minh họa)

ImuGlucan

Cập nhậtThứ tư, 08/05/2013 - 11:33 Lần xem368 lượt Giá tham khảoLiên hệ
Nhà thuốc
Hân hạnh đồng hàng cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mô tả khác
Hot hot: Ưu đãi Đặc Biệt dịp Tết Quý Tỵ 2013 cho thuê bao Mobifone !
Cổng thông tin giải trí tổng hợp trên Mobile (Mobile wap portal)
Chơi game hoàn toàn miễn phí trên di động


ĐỌC THÊM :
THUỐC BỔ THẬN TRÁNG DƯƠNG
THUỐC GIẢM CÂN
THUỐC CƯỜNG DƯƠNG TỐT NHẤT

1.Thành phần,,
Beta glucan…. 150mg
Kẽm gluconat…. 5mg

Vitamin B1 …….2mg

Vitamin B6 …….2mg

Vitamin B5….... 2mg

Vitamin PP….... 2mg

Vitamin B2…... 2mg

Tá dược: lactose, tinh bột, gelatin, bột talc vừa đủ 1 viên.

2. Betaglucan:

Betaglucan là một polysaccharide (tức là một chuỗi của các phân tử glucose) được tìm thấy trong thực phẩm như yến mạch, lúa mạch, nấm và nấm men. Trải qua hàng thập kỷ Beta glucan đã được các nhà khoa học biết đến là một thành phần của thực vật. Trong hơn hai mươi năm nay, nó đã được nghiên cứu về các tác dụng sinh học có lợi đối với động vật có vú. Nó đã được biết đến rộng rãi trong cộng đồng khoa học là chất kích thích miễn dịch mạnh nhất từng được biết đến, là một chất phòng chống rất mạnh mẽ khối u lành tính và ác tính, làm giảm cholesterol và chất béo trung tính, điều hòa lượng đường trong máu, chữa lành vết thương, giảm stress và căng thẳng kéo dài, làm trẻ hóa làn da và có nhiều lợi ích khác. Đây là một trong những chất bổ xung quan trọng nhất để đảm bảo sức khỏe, tăng cường mạnh mẽ khả năng miễn dịch và bạn sẽ sống một cuộc sống khỏe mạnh lâu dài.

3. Cơ chế tác dụng:

Betaglucan:

·        Beta glucan và hệ thống miễn dịch:

Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh Betaglucan có khả năng kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể, hệ thống miễn dịch được tăng cường đóng vai trò quan trọng giúp con người chống lại bệnh tật. Khả năng tăng cường miễn dịch của Beta glucan thông qua việc kích hoạt tế bào miễn dịch Macrophage, NK-cells, T-cells, B-cell bao gồm cả cytokines và bổ thể. Các tế bào này đóng vai trò quan trọng trong việc chống các yếu tố ngoại lai xâm nhập cơ thể bao gồm cả các tế bào

·        Beta glucan và bệnh

Nhờ tác dụng kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể, Beta glucan có vai trog khá quan trọng việc giúp hệ miễn dịch của cơ thể chống lại các bệnh . Các nước trên thế giới, đặc biệt ở Nhật đã bắt đầu sử dụng Beta glucan để hỗ trợ điều trị UT. từ năm 1980, hàng năm nghiên cứu ở các cơ sở danh tiếng như Haward Medical school, Tulane University, Baylor Colledge of medicine U.S.Armed Force… cho thấy beta glucan có tác dụng nâng cao hiệu quả của hóa trị, tăng đáng kể sự phát triển và kích hoạt các monocytes trong máu ngoại vi của bệnh nhân . Tác dụng tích cực của Beta glucan lên các tế bào UT. thông qua cơ chế kích hoạt hệ miễn dịch, một trong các tác dụng đó là kích hoạt và làm tăng số lượng của các tế bào miễn dịch của cơ thể gọi là Macrophage và tế bào sát thủ tự nhiên NK Cell. Macrophage là hàng dào miễn dịch đầu tiên bảo vệ

·        Beta glucan phòng chống nhiễm khuẩn:

Các nhà khoa học viện ALPHA Technologies đã kết luận beta glucan thúc đẩy thực bào giết chết các vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra beta glucan còn hiệp đồng làm tăng tác dụng của kháng sinh, các tác dụng này được giải thích nhờ tác dụng kích hoạt và bảo vệ hệ miễn dịch của beta glucan.

·        Beta glucan chống phơi nhiễm phóng xạ:

Beta glucan là thành phần bảo vệ cho hóa trị, xạ trị và trường hợp hạt nhân, đặc biệt beta glucan có thể sử dụng cho cả điều trị và dự phòng phơi nhiễm phóng xạ.

·        Beta glucan và hệ hô hấp, tai mũi họng:

Do tác dụng tăng cường miễn dịch mạnh, beta glucan có thể tấn công sớm vào các tế bào ngoại lai, trong đó có các loại vi khuẩn.., beta glucan cải thiện đáng kể các trường hợp bệnh nhân bị các nhiễm khuẩn đường hô hấp. Theo giáo sư Rafael Fernandez Botran (chuyên gia miễn dịch học – Đại học Luisville – Hoa Kỳ) cho biết, một số nghiên cứu công bố năm 2009 cho thấy beta glucan làm giảm đáng kể các triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp như nghẹt mũi, sổ mũi, đau họng. Do vậy việc bổ xung beta glucan giúp cơ thể phòng ngừa các bệnh đường hô hấp thông qua tăng sức đề kháng tự nhiên của cơ thể.

·        Beta glucan giảm nguy cơ sốc nhiễm trùng:

Một trong những cơ chế về khả năng tăng cường miễn dịch của beta glucan là khả năng tăng bạch cầu để định vị và tiêu diệt các tế bào lạ bao gồm cả vi khuẩn. Nghiên cứu trên động vật cho thấy beta glucan làm giảm sốc nhiễm trùng bằng cách tiêu diệt vi khuẩn trong máu.

·        Beta glucan sử dụng trong chữa lành vết thương:

Hoạt động thực bào đóng vai trò quan trọng trong việc chữa lành vết thương sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương. Trong cả hai nghiên cứu trên động vật và trên người có dùng beta glucan làm giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm tỷ lệ tử vong và tăng khả năng làm lành vết thương.

·        Beta glucan và bệnh mỡ máu, tiểu đường:

Các loại thực phẩm có chứa beta glucan có tác dụng tăng nhu động ruột, cải thiện các vấn đề về đường tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu cho thấy beta glucan có tác dụng làm giảm cholesterol huyết thanh và lipprotein gan, dẫn đến hạ thấp xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ bệnh các bệnh tim mạch nguy hiểm, nghiên cứu cũng cho thấy beta glucan có khả năng làm hạ đường huyết, giảm thiểu các nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường.

Thiamin HCl (Vitamin B1): Lµ coenzym chuyÓn ho¸ carbohydrat lµm nhiÖm vô khö carboxyl cña c¸c alpha – cetoacid nh­ pyruvat vµ alpha – cetoglutarat vµ trong viÖc sö dông pentose trong chu tr×nh hexose monophosphat. ThiÕu hôt vitamin B1 sÏ g©y ra bÖnh beriberi (bÖnh tª phï). ThiÕu hôt nhÑ biÓu hiÖn trªn hÖ thÇn kinh (beriberi kh«) nh­ viªm d©y thÇn kinh ngo¹i biªn, rèi lo¹n c¶m gi¸c c¸c chi, cã thÓ t¨ng hoÆc mÊt c¶m gi¸c. Tr­¬ng lùc c¬ gi¶m dÇn vµ cã thÓ g©y ra chøng b¹i chi hoÆc liÖt mét chi nµo ®ã. ThiÕu hôt trÇm träng g©y rèi lo¹n nh©n c¸ch, trÇm c¶m, thiÕu s¸ng kiÕn vµ trÝ nhí kÐm.

Pyridoxin (Vitamin B6): Lµ coenzym trong chuyÓn ho¸ acid amin, do ®ã cã vai trß quan träng trong nhiÒu ho¹t ®éng x©y dùng vµ t¸i t¹o cña c¸c tæ chøc trong c¬ thÓ nh­ t¹o m¸u, c¸c tæ chøc biÓu m«. Vitamin B6 tham gia chuyÓn ho¸ tryptophan thµnh serotonin nªn cã vai trß trong ho¹t ®éng thÇn kinh.

Vitamin PP: Trong cơ thể, nicotinamid được tạo thành từ acid nicotinic. Thêm vào đó, một phần tryptophan trong thức ăn được oxy hóa tạo thành acid nicotinic và sau đó thành nicotinamid. Nicotinamid và acid nicotinic là vitamin nhóm B, tan trong nước, có trong nhiều thực phẩm như nấm men, thịt, cá, sữa, trứng, rau xanh, và các hạt ngũ cốc; tuy nhiên, một số lượng nhỏ vitamin này trong ngũ cốc tồn tại ở dạng khó hấp thu. Nicotinamid và acid nicotinic có trên thị trường là những chể phẩm được tổng hợp bằng hóa học.

Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

Bổ sung nicotinamid vào khẩu phần ăn: Khi khẩu phần ăn thiếu nicotinamid, ví dụ như trong ngũ cốc, và chế độ ăn thiếu protein có thể dẫn đến thiếu hụt nicotinamid cho cơ thể. Trong trường hợp đó và trong trường hợp tăng nhu cầu về nicotinamid, như ở bệnh cường tuyến giáp, đái tháo đường, xơ gan, trong thời gian mang thai và cho con bú (nhưng những người này hiếm khi thiếu hụt nicotinamid), có thể cần thiết phải bổ sung nicotinamid.

Acid nicotinic gây giải phóng histamin, dẫn đến tăng nhu động dạ dày và tăng tiết acid; thuốc còn hoạt hóa hệ phân hủy fibrin. Liều cao acid nicotinic làm giảm bài tiết acid uric và giảm dung nạp glucose.

Vitamin B5: Vitamin B5 lµ tiÒn chÊt cña coenzym A cÇn cho ph¶n øng acetyl ho¸ (ho¹t ho¸ nhãm acyl) trong t©n t¹o glucose, gi¶i phãng n¨ng l­îng tõ carbohydrat, tæng hé vµ tho¸i biÕn acid bÐo, tæng hîp sterol vµ néi tiÕt tè steroid, porphyrin, acetylcholin, vµ nh÷ng hîp chÊt kh¸c. Vitamin B5 còng cÇn thiÕt cho chøc n¨ng b×nh th­êng cña biÓu m«.

Kẽm: Là thành phần của men Dehydrogenase, Carbonic anhydrase. Cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid. Giữ cho sự toàn vẹn của mô.

3. Công dụng: Giúp hỗ trợ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, phòng ngừa một số bệnh nhiễm khuẩn.

4. Đối tượng sử dụng: Dùng cho người có sức đề kháng yếu hoặc mắc nhiễm trùng đường hô hấp hay tái phát.

5. Hướng dẫn sử dụng:

Trẻ trên 3 tuổi: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên

Người lớn: Ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 1 viên.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

6. Thời hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì.

7. Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

8. Quy cách đóng gói:

Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.

9. SĐK: 13912/2011/YT-CNTC
Các sản phẩm khác
CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh