Bán trả góp, cho thuê

Thuốc da liễu

Thứ bảy, 17/09/2011 - 02:33

Tyrosur

. Thành phần
Trong mỗi gam thuốc Tyrosur Gel chứa:
Tyrothricin ...................................0.95 - 1.05 mg
Tá dược: Cetylpyridinium chloride 1 H2O, propylene glycol, ethanol 96%, carbomer
40.000 – 60.000, trometamol, nước tinh khiết.
2. Mô tả
Tuýp nhôm chứa 5g gel thuốc
3. Dạng bào chế
Gel bôi ngoài da.
4. Đường dùng
Bôi ngoài da
5. Dược lực học
Nhóm tác dụng:  
Kháng sinh dùng tại chỗ
Tyrothricin là một hợp chất các polypeptide dạng vòng và thẳng khác nhau có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả, hình thành bởi nội độc tố của bào tử kỵ khí của trực khuẩn Bacillus brevis. Hợp chất này chứa tới 70-80% tyrocidins (các decapeptid vòng cơ bản) và 20-30% gramicidin (các pentadecapeptide thẳng trung tâm). Phổ hoạt động chủ yếu trên các vi khuẩn gram (+), ngoài ra còn tác dụng trên một số vi khuẩn gram (-) và nấm, gồm cả Candida albicans.
Tyrothricin có hoạt tính kìm khuẩn hoặc kháng khuẩn phụ thuộc liều trên các vi sinh vật sau:
Liều có tác dụng ức chế (µg/ml):
Staph. aureus MSSA
Staph. aureus MRSA
Staph. haemolyticus
Strep. pyogenes
Strep. viridans
Enterococcus faecalis
Diplococcus pneumoniae
Corynebact. spp.
Clostridia
Candida albicans
Liều ≥ 50 µg/ml có tác dụng ức chế Neisseria meningitides, một số loài Neisseria gonorrhoeae, một số nấm, Trichomonas.
Tyrocidin hoạt động bằng cách giải phóng các chất chứa nitrogen và phosphate từ tế bào vi khuẩn. Tương tự như chất tẩy rửa cation, tyrocidin phá hủy vách thẩm thấu của màng tế bào vi khuẩn. Đây là sự tấn công trực tiếp lên thành tế bào vi khuẩn, không tác dụng lên sự phát triển hoặc tự phân chia của vi khuẩn.
Mặt khác, Gramicidin hình thành kênh mang cation vào trong màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến mất kali tạo nên sự thay đổi nồng độ cation nội bào và cuối cùng dẫn đến tiêu huỷ tế bào. Thành phần Gramicidin còn tạo nên sự tách phosphoryl hoá chuỗi hô hấp.
Vì cơ chế tác dụng đặc biệt của Tyrothricin, mà cơ chế này không có trong các kháng sinh khác, nên chưa thấy sự kháng thuốc chéo xảy ra.
Trong điều trị vết thương, tác dụng của Tyrosur Gel không chỉ bởi hoạt tính kháng vi sinh vật nổi bật mà còn do các đặc tính khác làm thúc đẩy tiến trình điều trị. Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng Tyrosur Gel thúc đẩy sự chữa lành vết thương bằng cách làm sạch bề mặt vết thương và kích thích sự kết hạt và sự bao phủ biểu mô.
6. Dược động học.
Quá trình tyrothricin được hấp thu vào cơ thể chưa được biết đến. Nồng độ cao được tìm thấy trong lớp sừng (sau khi thấm qua da lành) hoặc trực tiếp tại vết thương.  
7. Chỉ định
Tyrosur gel được dùng điều trị các vết thương nhỏ, tương đối khô trên bề mặt da do bội nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với tyrothricin, như rách da, phồng da chân, trầy da.
8. Liều dùng và cách dùng
Chỉ dùng ngoài da.
Liều thông thường: bôi thuốc mỗi lần với lượng vừa đủ, 2-3 lần mỗi ngày.
Bôi thuốc với lượng vừa đủ bao phủ vùng da cần điều trị vào buổi sáng, (buổi trưa) và buổi tối. Trường hợp vết thương nhỏ hoặc bị viêm da trên phần hở ra của cơ thể, thông thường không cần băng. Trường hợp vết thương rộng hoặc chảy nhiều nước, nên băng lại, nên thay băng 1-2 lần mỗi ngày hoặc theo lời khuyên của bác sỹ.
Thời gian điều trị tùy thuộc vào biểu hiện lâm sàng. Trong trường hợp bệnh không có cải thiện sau một tuần dùng thuốc, nên đánh giá lại việc điều trị. Nên thực hiện việc xác định các tác nhân gây bệnh.
9. Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Bôi thuốc lên niêm mạc mũi.
10. Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc.
Cẩn thận khi bôi thuốc gần khu vực mắt vì có thể có cảm giác nóng rát mắt. Tyrosur  gel có chứa propylen glycol có thể gây kích ứng da.
11. Tác dụng không mong muốn của thuốc.
Rối loạn mô ở da và dưới da: Rất hiếm khi (tỷ lệ <0.01%) xảy ra phản ứng quá mẫn, ví dụ như cảm giác nóng rát da.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
12. Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác.
Chưa thấy có tương tác thuốc nào giữa Tyrosur gel và các thuốc khác.
13. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có thai:
Chưa có dữ liệu về sự an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai. Chưa đủ các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản của tyrothricin. Vì vậy, không nên dùng Tyrosur gel cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa biết tyrothricin hoặc cetylpyridinium chloride có qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng Tyrosur gel cho phụ nữ đang nuôi con bú.
14. Sử dụng quá liều.
Thường không có hậu quả gì. Tiếp tục điều trị với liều bình thường. Tuy nhiên nếu thấy bất kỳ triệu chứng không bình thường nào khi dùng quá liều, phải hỏi ý kiến bác sỹ.  
15. Bảo quản thuốc                                                
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng.
16. Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn nhà sản xuất
17. Đóng gói.
Hộp 1 tuýp nhôm chứa 5g gel .
18. Hạn dùng
Hạn dùng ghi trên nhãn: 3 năm kể từ ngày sản xuất
Hạn dùng sau khi mở bao bì thuốc: 3 tháng.

Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage
CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh