Khoáng chất và vitamin

Thứ bảy, 13/08/2011 - 11:02

Fethemax

CÔNG THỨC: Cho 1 viên nang cứng:
Sắt fumarat                           200   mg
Acid folic                          1000  mcg
Cyanocobalamin               10   mcg
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viờn
DƯỢC LỰC HỌC:
- Sắt fumarat:  Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ sắt trong thịt. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.
- Acid folic: Là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp ADN. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.
- Cyanocobalamin: Trong cơ thể người, các cobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là Sadenosylmethionin từ homocystein. Ngoài ra khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hoá, chuyển L - methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung, thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Sắt fumarat: Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2 mg/ ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hoá hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin C. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới hai dạng: ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.
- Acid folic: Thuốc được giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tuỷ. Mỗi ngày khoảng 4 - 5 microgam đào thải qua nước tiểu.
- Cyanocobalamin: Sau khi uống vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thoã mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau khi hấp thu vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3 microgam vitamin B12 được thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.
CHỈ ĐỊNH:
- Phụ nữ có thai và cho con bú bị thiếu máu do thiếu sắt
- Bệnh nhân sau phẫu thuật, dưỡng bệnh.
- Bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng, sau khi bị sốt rét.
- Phụ nữ, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, người suy dinh dưỡng.
- Mọi trường hợp thiếu máu do không cung cấp đủ hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu.
LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:
- Người lớn 2 - 3 viên/ ngày. Trẻ em 1 - 2 viên/ ngày.
- Uống trước bữa ăn. Tối đa không quá 6 viên/ ngày.
- Phụ nữ có thai uống liều duy trì 1 viên/ ngày trong suốt thời kỳ mang thai.
- Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt.
- Thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 2 - 4 tháng tuỳ theo mức độ thiếu hụt nguồn dự trữ.  
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thờm thụng tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Liên quan đến sắt fumarat trong chế phẩm: Mẫn cảm với sắt fumarat, bị bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, chứng nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.
- Liên quan đến acid folic trong chế phẩm: Không được dùng acid folic phối hợp với vitamin B12 với liều không đầy đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn.
- Liên quan đến cyanocobalamin trong chế phẩm: Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan), u ác tính, người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
THẬN TRỌNG:
- Liên quan đến sắt fumarat trong chế phẩm: Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài, ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.
- Liên quan đến acid folic trong chế phẩm: Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Thời kỳ mang thai:
+ Acid folic: Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều trị bệnh này có thể gây thiếu hụt acid folic.
+ Sắt: Sắt fumarat dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
+ Cyanocobalamin: Dùng được.
- Thời kỳ cho con bú:
+ Acid folic: Bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Mẹ cho con bú dùng được acid folic.
+ Sắt: Dùng được.
+ Cyanocobalamin: Dùng được.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Đôi khi có rối loạn tiêu hoá như: Buồn nôn, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy. Phân có thể đen. Ngoài da: Ngứa, nổi ban, mày đay.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp  phải khi sử dụng thuốc.
Hạn dựng: 36 thỏng kể từ ngày sản xuất.
Điều kiện bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
SỐ ĐĂNG KÝ: VD-8181-09
NHÀ PHÂN PHỐI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TIẾN LỘC
Điện thoại: 043 557 8718 Fax: 043 557 8998
NHÀ SẢN XUẤT: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VTYT THANH HÓA
Số 04 Quang Trung - TP. Thanh Húa - Tỉnh Thanh HúaCễNG THỨC:
CÔNG TY CP DP TIẾN LỘC
86 3557 8718 -86 3557 8998
G:35
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

0968 268 183  không hỏi  giá                 -      (04) 6683 6666 hỏi giá

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh