Bán trả góp, cho thuê

Thuốc tai mũi họng

Thứ bảy, 09/10/2010 - 03:26

BRICANYL

Bricanyl
Hãng sản xuất: Astrazeneca
Thành phần:
Terbutaline sulfate.
Chỉ định:
Bricanyl hen phế quản, viêm phế quản mãn, khí phế thủng &các bệnh phổi khác có kèm co thắt Bricanyl dạng tiêm : Dùng cắt cơn co thắt phế quản trong các trường hợp cấp tính hoặc bán cấp, làm giãn cơ trơn tử cung trong các trường hợp dọa sanh non.  

Cách sử dụng:
Viên nén phóng thích đều đặn (Durule) Người lớn: 1 viên buổi sáng & 1 viên buổi tối hoặc 1 viên buổi sáng & 2 viên buổi tối.
Trẻ em: 1 viên buổi sáng & 1 viên buổi tối. Viên thuốc không nên nhai hoặc bẻ đôi. Dung dịch tiêm:

Tiêm IV Người lớn: 0,5 - 1 ml (0,25-0,5 mg), có thể lặp lại sau vài giờ. Tổng liều không vượt quá 2 mg /24 giờ . Truyền IV.
Người lớn: 1-2 mg (2-4 ml)/24 giờ, truyền liên tục. Liều khởi đầu: 0,1 mg (0,2 ml) truyền trong 10 phút.

Trẻ em: có thể lên đến 25 mg/kg thể trọng (0,05 ml/kg)/24 giờ, truyền liên tục. Liều khởi đầu: 1,5 mg/kg (0,003 ml/kg), truyền trong 10 phút.

Tiêm SC Người lớn : 1 - 2 mg (2-4 ml)/24 giờ, chia làm 4 lần.
Trẻ em: có thể đến 25 mg/kg thể trọng (0,05 ml/kg)/24 giờ, chia làm ít nhất 4 lần. Xi-rô/Elixir Người lớn 3-4, 5 mg ( 10-15 mL) x 3 lẩn/24 giờ. Trẻ em 0,075 mg (0,25 ml) kg cân nặng x 3 lần/24 giờ . Khí dung (Nebulising Solution) 10 mg/ml.

Người lớn & trẻ em > 12t.: 2,5-5 mg (0,25-0,5 ml), khi cần thiết mỗi 6 giờ. Trường hợp nặng có thể dùng 1 ml khí dung. Trẻ em 0,2 mg/kg/liều (0,02 ml/kg/liều), lặp lại khi cần thiết mỗi 4 giờ. Khí dung đơn liều (Respules) 2,5 mg/ml.

Người lớn & trẻ em > 12t. 2,5-5 mg (1-2 ml), khi cần thiết mỗi 6 giờ. Trường  hợp nặng có thể dùng 4 ml khí dung. Trẻ em 0,2 mg/kg/liều (0,02 ml/liều), lặp lại khi cần thiết mỗi 4 giờ. Bơm xịt định chuẩn 0,25 mg/liều:

Người lớn, trẻ em >12t.: 0,25-0,5 mg (1-2 lần xịt) khi cần cắt cơn hen hoặc dùng duỵ trì mỗi 6 giờ. Trường hợp nặng có thể tăng lên 6 lần xịt (không lên quá 24 lần xịt/24 giờ). Từ 5-12t.: 0,25-0,5 mg (1 -2 lần xịt) khi cần cắt cơn hen hoặc dùng duy trì mỗi 6 giờ. Trường hợp nặng có thể tăng lên 4 lần xịt (không nên qúa 16 lần xịt/24 giờ).

Thận trọng lúc dùng:
Các thuốc ức chế thụ thể b.

Chống chỉ định:
Nhạy cảm với các amin cường giao cảm.

Phản ứng phụ:
Run cơ, nhức đầu, đánh trống ngực, chuột rút, thường mất đi sau 1-2 tuần điều trị.
Tương tác thuốc:
Bệnh nhân tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn như ở các bệnh nhân cường giáp chưa được điều trị đúng mức. bệnh nhân tiểu đường: Thiếu máu cơ tim trầm trọng, phì đại cơ tim. theo dõi K máu khi dùng đồng thời với dẫn xuất của xanthin, teroid, thuốc lợi tiểu & khi giảm oxy không khí hít vào. Phụ nữ có thai & cho con bú .

Trình bày và đóng gói:
Ống Chứa Dung Dịch tiêm 0,5 mg/ml x 1 ml x 50 ống. viên Phóng Thích Đều Đặn 5 mg ´ 5 vỉ x 10 viên, 1 chai x 100 viên phun Sương 10 mg/ml x 1 chai. Thuốc Xịt 0,25 mg/liều x 200 liều/ống. Xi-rô 0,3 mg/ml x 60 ml. Phun Sương đơn liều 5 mg/2 ml < 1 ống, 30 ống.
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

0968 268 183  or  046 6683 6666

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh