Bán trả góp, cho thuê

Thuốc chống viêm

Thứ bảy, 03/07/2010 - 16:43

Fludon Francec

Dạng bào chế : Viên nén 3 lớp (trắng-xanh- trắng)
Quy cách đóng gói : Hộp 10 vỉ x 10 viên

 


Thành phần:

Paracetamol ………..…………….………….......... 500 mg

Dextromethophan hydrobromid……………………….15 mg

Loratadin…………………………………………….……5 mg

Tá dược vừa đủ ..…………………….………......1 viên nén

(Tinh bột tiền gelatin hóa, copovidone 90F, màu FD & C blue, tinh bột  biến tính natri glycolate, silicon dioxide dạng keo, bột talc, magnesi stearat)00]

Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng của cảm cúm như ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, kết hợp với nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, mẩn ngứa.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi – người lớn : Uống 1 viên, nều cần uống thêm 1 viên buổi trưa và 1 viên buổi chiều. Uống cách nhau ít nhất 4 giờ. Người cao tuổi (trên 65): chỉ dùng thuốc theo sử chỉ dẫn của thầy thuốc.

Trong trường hợp suy thận nặng (thanh thải creatinin < 100ml/phút) thì khoảng cách giữa các lần dùng uống thuốc phải dài hơn (8 giờ).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định:

Người bệnh suy hô hấp.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của công thức.

Đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế mônaminooxidase từ 2 tuần trước trở lại.

Bệnh gan nặng hoặc thiểu năng tế bào gan.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase.

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

Thận trọng khi dùng thuốc

Không dùng lâu quá 3 ngày để chữa nóng sốt, hoặc lâu quá 5 ngày để chữa đau nhức, nếu không có cải thiện triệu chứng hoặc khi ho kéo dài trên 1 tuần kèm theo sốt, hoặc khi có sốt cao ban da, nhức đầu dai dẳng, hoặc đau họng kèm theo ho thì phải tham vấn thầy thuốc.

Không dùng thuốc này cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa Paracetamol, vì dùng quá liều sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Bệnh nhân suy thận nặng hoặc bị thiểu năng tế bào gan: phải có ý kiến của thầy thuốc khi dùng thuốc này.

Liên quan đến Paracetamol: phải thận trọng ở người thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu. Uống rượu nhiều có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Liên quan đến Loratadin: Khi dùng Loratadin có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng Loratadin.

Liên quan đến Dextromethophan: Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp, bệnh nhân bị hen.

Người cao tuổi, phụ nữ có thai hay đang cho con bú: phải tham vấn thầy thuốc khi sử dụng thuốc này.

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu, nếu dùng paracetamol đều đặn đã làm tăng nhẹ thời gian prothrombin.

Phenobarbital làm tăng hoạt tính các men vi tiểu thể ở gan, làm sản sinh chất chuyển hóa độc và do đó độc tính trên gan của Paracetamol có thể tăng lên nếu dùng đồng thời Phenobarbital khi đang bị quá liều Paracetamol (tăng khả năng hoại tử gan).

Việc dùng Paracetamol có thể làm sai lệnh phép định lượng acid uric-huyết (bằng phương pháp dùng acid phosphotungstic) và phép định lượng glucose huyết (bằng phương pháp oxidase peroxydase).

Dextromethophan có tương tác với chất ức chế thần kinh trung ương (kể cả alcohol), phenothiazin, thuốc trống trầm cảm, thuốc an thần kinh… khi sử dụng đồng thời.

Tránh dùng đồng thời với các chất ức chế men monoamine oxidase. Phải ngừng dùng các chất kháng histamine 48 giờ trước khi làm các xét nghiệm trên da, vì các chất kháng histamine có thể làm trở ngại hoặc làm giảm các phản ứng dương tính đối với các chất chỉ thị có độ phản ứng trên da.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc này có khả năng phân bố vào sữa mẹ như mọi thuốc khác. Do đó các bà mẹ phải tham vấn thầy thuốc để có quyết định là ngưng cho con bú hoặc không dùng thuốc này. Phụ nữ trong thời kỳ mang thai cần tham vấn thầy thuốc trước khi dùng thuốc này

Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)

Tác dụng phụ của Paracetamol gồm: ban da, nôn và buồn nôn, loạn tạo máu và viêm tụy, thường đều nhẹ, mặc dù các phản ứng huyết học như giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính và chứng mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, khó thở, hạ huyết áp đã có xảy ra ở người lớn và trẻ em.

Dextromethophan đôi hi gây mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng da. Ở liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương và lú lẫn tâm thần, suy giảm hô hấp.

Người cao tuổi và trẻ em nhạy cảm hơn với tác dụng toàn thân của thuốc so với người lớn.

Tác dụng phụ của Loratadin bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày và các triệu chứng dị ứng như phát ban

Quá liều và sử trí:

Biểu hiện

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Ðiều trị

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Ðiều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N - acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.

Nếu không có N - acetylcystein, có thể dùng methionin (xem chuyên luận Methionin). Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Dextromethophan HBr: Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn,nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. Điều trị với Naloxon HCl, tiêm tĩnh mạch cùng với các biện pháp yểm trợ và điều trị triệu chứng...

Ở người lớn, khi uống quá liều viên nén loratadin (40 - 180 mg), có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10 mg). Ðiều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC.Tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ.



Sản xuất tại: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM
SA VI (SAVIPHARM)

 

Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh