Bán trả góp, cho thuê

Thuốc ung thư

MONDAY, 14/06/2010 - 05:43

KUPBLOICIN [16:27:59


Tên thuốc/ Hoạt chất chính Kupbloicin (Bleomycin)
Hàm lượng / Quy cách đóng gói 15 UI/Lọ; Hộp 1 lọ
Nước sản xuất Korea United Pharm.Inc. (Korea)

THÀNH PHẦN
Mỗi lọ thuốc đông khô chứa:
Bleomycin sulfate tương đương với Bleomycin 15UI
(Tá dược: Nước cất pha tiêm)
MÔ TẢ
Bột đông khô dạng bánh màu trắng đựng trong lọ không màu.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Bleomycin là một kháng sinh glycopeptide tan được trong nước và có tác dụng độc hai tế bào. Cơ chế tác dụng của Bleomycin là làm đứt các đoạn AND, một phần do thuốc liên kết trực tiếp với DNA và một phần do tạo thành các gốc tự do. Do ức chế sự tổng hợp DNA mà nó có tác dụng ức chế sự phân chia và tăng trưởng tế bào khối u. Thuốc có tác dụng đặc hiệu trên DNA và không ảnh hưởng đến sự tổng hợp của RNA hoặc protein tế bào khối u. Tác dụng tối đa trong chu trình tế bào xảy ra trong pha M, và trong quá trình chuyển từ pha G1 đến pha S, nhưng pha G2 cũng rất nhạy cảm với Bleomycin.
Bleomycin có ái lực cao với biểu mô vảy và đặ biệt đạt được nồng độ cao ở da, phổi, ổ bụng và bạch huyết. Phối hợp điều trị tia xạ có tác dụng hiệp đồng với thuốc, đặc biệt khi điều trị ung thư ở vùng đầu và cổ. Khi điều trị carcinom biểu mô vảy (tế bào vảy), thuốc tác dụng tốt nhất ở các khối u đã biệt hoá cao. Ngoài tác dụng chống khối u, Bleomycin hầu như không có tác dụng khác. Khi tiêm tĩnh mạch, thuốc có thể có tác dụng giống như histamin lên huyết áp và làm tăng thân nhiệt.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 15 I.U/m², nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt được từ 10-10.000 mili đơn vị. Thể tích phân bố khoảng 0,27 ±0,04 lít/kg, độ thanh thải 0,066±0,018 lít/giờ/kg. Khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được bài tiết nhanh hơn khi tiêm bắp. Với có người có chức năng thận bình thường, khoảng 70% liều được bài tiết dưới dạng thuốc không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc bị mất tác dụng ở các mô bởi enzym xúc tác thuỷ phân đặc hiệu Bleomycin-hydrolase, enzym này có rất ít trong da và phổi, đây là hai nơi gây độc chính của thuốc.
Thời gian bán thải của thuốc của khi tiêm tĩnh mạch từ 2 đến 4 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Carcinom tế bào vảy: Đầu và cổ, dương vật, cổ tử cung và âm hộ.
Các U lympho: Các U lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin.
Carcinom tinh hoàn
Điều trị tràn dịch màng phổi và phòng ngừa tràn dịch màng phổi định kỳ.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng
Vì khả năng có thể có phản ứng phản vệ, các bệnh nhân U lympho cần được điều trị với 2 I.U, hoặc ít hơn cho hai liều đầu tiên. Nếu không có phản ứng cấp tính xảy ra, liều có thể được sử dụng như sau:
Carcinom tế bào vảy, U lympho Hodgkin, carcinom tinh hoàn: 0,25 – 0,50 I.U/kg (10 đến 20 I.U/m2) tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da một hoặc hai lần một tuần.
Bệnh Hodgkin: 0,25 – 0,50 I.U/kg (10 đến 20 I.U/m2) tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da một hoặc hai lần một tuần. Sau khi đáp ứng 50%, duy trì liều 1 I.U hàng ngày hoặc 5 I.U hàng tuần tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Độc tính trên phổi của Bleomycin sulfate liên quan đến liều sử dụng và tăng đáng kể khi tổng liều trên 400 I.U Cần thận trọng khi sử dụng tổng liều trên 400 I.U
Tràn dịch màng phổi ác tính: Sử dụng liều đơn 60 I.U tiêm trong màng phổi.
Cách dùng:
Bleomycin sulfate có thể được tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da và tiêm trong màng phổi.
Tiêm tĩnh mạch: Một lượng 15 I.U hoặc 30 I.U phải được hoà tan tương đương trong 5ml-10ml dung dịch tiêm Natri cloride 0,9% và được tiêm chậm trên 10 phút.
Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: Bột đông khô chứa Bleomycin 15 I.U phải được hoàn nguyên với 1-5 ml nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm Natri cloride 0,9% hoặc nước kìm khuẩn vô trùng trong pha tiêm. Bột pha tiêm 30 I.U được hoàn nguyên với 2-10ml dung môi trên.
Tiêm trong màng phổi: 60 I.U Bleomycin được hoà tan trong 50-100ml dung dịch tiêm Natri chloride 0,9% và sử dụng.
TÍNH TƯƠNG KỴ
Tương kỵ với các cation hoá trị II (đặc biệt là đồng) và các hợp chất có nhóm sulfhydryl.
Không trộn lẫn dung dịch Bleomycin với dung dịch các acid amin thiết yếu, acid ascorrbic, dexamethasone, aminophylin hoặc furocemid.
Không pha thuốc hoặc pha loãng với các dung dịch có dextrose.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bleomycin được chống chỉ định cho các bệnh nhân mẫn cảm hoặc có phản ứng đặc ứng với thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
CẢNH BÁO
Thuốc phải được sử dụng cực kỳ cẩn thận cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận rõ rệt hoặc chức năng phổi đã bị tổn thương. Nhiễm độc xảy ra ở khoảng 10% bệnh nhân điều trị với Bleomycin sulfate. Xấp xỉ 1% viêm phổi không đặc trưng dẫn tới xơ phổi và chết.
Phản ứng đặc ứng nặng bao gồm hạ đường huyết, rối loạn tâm thần, sốt, ớn lạnh, thở khò khè đã được báo cáo ở gần 1% bệnh nhân u lympho sử dụng Bleomycin sulfat. Vì các phản ứng này thường xảy ra sau liều thứ nhất hoặc liều thứ hai, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận sau những liều này.
THẬN TRỌNG
Cần sử dụng thuốc thận trọng cho các bệnh nhân suy thận và bệnh phổi.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Vì Bleomycin có thể gây viêm phổi kẽ hoặc xơ phổi trầm trọng, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và nếu có bất cứ thay đổi nào về A-aDo2, PaO2, DLco hoặc có bất cứ bất thường nào về X quang ngực được phát hiện hoặc xuất hiện các triệu chứng lâm sàng như khó thở hoặc phổi có tiếng ran tăng lên cần tạm thời ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
Các phản ứng đặc ứng: Hạ huyết áp, rối loạn tâm thần, sốt, ớn lạnh và thở khò khè.
Da và màng nhày: Các tác dụng không mong muốn trên da bao gồm có ban đỏ, phát ban, phồng giộp da, tăng sắc tố da và da yếu dễ bị tổn thương. Tăng sừng, thay móng, rụng tóc, ngứa và viêm miệng đã được báo cáo.
Các phản ứng không mong muốn khác: Sốt, ớn lạnh và nôn thường được báo cáo. Chán ăn và giảm cân là phổ biến và có thể kéo dài sau khi kết thúc việc điều trị. Đau ở vị trí u, viêm tĩnh mạch và các phản ứng tại chỗ khác hiếm khi được báo cáo.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nhiễm độc mạch xảy ra khi sử dụng Bleomycin Sulfat kết hợp với các thuốc chống ung thư khác hiếm khi được báo cáo. Các nhiễm độc này thường không giống nhau về mặt lâm sàng và có thể bao gồm nhồi máu cơ tim,tai biến mạch máu não, bệnh mao mạch do huyết khối (HUS) hoặc viêm động mạch não .
Cũng đã có báo cáo về hịên tượng Raynaud´s xảy ra ở các bệnh nhân điều trị Bleomycin Sulfat kết hợp với Vinblastin kèm theo hoặc không kèm theo Cisplatin hoặc trong một vài trường hợp điều trị với một mình Bleomycin.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Bleomycin Sulfat có thể gây nguy hiểm tới tính mạng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Đã phát hiện tính gây quái thai ở chuột (tiêm trong màng bụng). Không được sử dụng cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ có khả năng mang thai phải được tránh mang thai trong thời gian sử dụng Bleomycin Sulfat.
Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì rất nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì khả năng gây các phản ứng có hại trầm trọng cho trẻ bú mẹ, cần ngưng cho con bú khi sử dụng Bleomycin sulfat.
TRẺ EM
Tính an toàn và hiệu qủa khi sử dụng Bleomycin cho trẻ em chưa được xác điịnh.
 QUÁ LIỀU
Triệu trứng: Chưa có thômg báo về trường hợp quá liều. Phản ứng cấp tính có thể bao gồm: hạ huyết áp, sốt, nhịp nhanh và triệu trứng của sốc.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho việc quá liều Bleomycin. Việc chữa trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp biến chứng đường hô hấp, nên điều trị với Corticosteroid và kháng sinh phổ rộng.
 BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc trong bao bì kín ở nhiệt độ từ 2-8ºC
Để xa tầm tay trẻ em.
HẠN DÙNG
2 năm kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.
ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ
TIÊU CHUẨN
USP29.
 
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ.
 
SẢN XUẤT
KOREA UNITED PHARM. INC.
153, Budong-Ri, Seo-Myeon, Yeongi-Kun, Chung
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com
Điện thoại:  (04) 66 83 6666   -  0968 268 183

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh