Bán trả góp, cho thuê

Thuốc kháng sinh

Thứ năm, 14/10/2010 - 15:10

Eurocapro tablet

Mã sản phẩm: Eurocapr
Sản xuất bởi:
GLOBE PHARMACEUTICALS LTD.
BSCIC Industrial Estate Begumgonj, Noakhali, Bangladesh.
Viên nén bao phim Ciprofloxacin 500 mg
Visa no.:VN-0799-06
Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
 Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ
Eurocapro
Viên nén bao phim ciprofloxacin 500 mg
Thành phần:
Mỗi viên nén bao phim eurocapro có chứa:
Hoạt chất: ciprofloxacin hydrochloride usp tương đương với ciprofloxacin 500 mg
Tá dược: tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, povidon k-30, talc vô khuẩn, natri starch glycolat, magnesium stearate, hpmc, titan dioxyd, tá dược màu vàng trứng (egg yellow colour).

Tác dụng :
Ciprofloxacin là một kháng sinh tổng hợp hoạt phổ rộng thuộc nhóm quinolone gây ức chế men gynase của vi khuẩn.
Vi sinh học:
Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh, diệt khuẩn phổ rộng. nó cản thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. điều này làm cho vi khuẩn bị giảm khả năng sinh sản một cách mau chóng. do cơ chế tác động đặc hiệu này, ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gynase. ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin, tetracycline và các loại kháng sinh khác.

Phổ kháng khuẩn:

Các vi khuẩn sau được xem là có nhạy cảm: e. coli, shigella, salmonella, citrobacter, klebsiella, enterobacter, senatia, hafnia, edwardsiell, proteus (indole dương tính và indole âm tính), providencia, morganella, yersinia, vibrio, aeromonas, plesiomonas, pasteurella, haemophilus, campylobacter, pseudomonas, legionella, neisseria, moraxella, branhameua, acinetobacter, brucella, staphylococcus, listeria, corynebacterium, chlamydia.

Các vi khuẩn sau biểu thị mức độ nhạy cảm khác nhau: gardnerella, flavobacterium. alcaligenes, streptococcus agalactiae, streptococcus faecalis, streptococcus pyogenes, streptococcus pneumomae, streptococcus viridans. mycoplasma hominis, mycobacterium tuberculosis và mycobacterium fortuitum.

Các vi khuẩn sau thường đề kháng : enterococcus faecium, ureaplasma urealyticum, nocardia asteroides.

Với một vài ngoại lệ, các vi khuẩn yếm khí có độ nhạy cảm từ vừa phải (peptococcus, peptostreptococcus) đến đề kháng (bacteriodes).

Ciprofloxacin không có hiệu lực kháng treponema pallidium.

Độ khả dụng sinh học của ciprofloxacin khoảng 70 - 80%. nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc 1 - 2 giờ. thời gian bán hủy 3 - 5 giờ. ciprofloxacin hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng chẳng hạn như trong các dịch cơ thể và trong các mô. thể tích phân bố (ở giai đoạn hằng định) xấp xỉ 2,8 l/kg. độ thanh lọc thận xấp xỉ 5 ml/phút/kg. độ gắn kết protein xấp xỉ 30%

Chỉ định :

Ciprofloxacin được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các chủng nhạy cảm sau:

Nhiễm trùng đường hô hấp: trong các trường hợp viêm phổi do phế cầu (pneumococcus) ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay. tuy nhiên ciprofloxacin có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do klebsiella, enterobacter, proteus mirabilis, pseudomonas, haemophilus, branhamella, legionella và staphylococcus.

Nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm kể cả pseudomonas hay staphylococcus.

Nhiễm trùng mắt.

Nhiễm trùng thận và/hoặc đường tiết niệu do escherichia coli, klebsiella pneumoniae, enterobacter cloacae, serratia marcescens, proteus mirabilis, providencia rettgeri, morganella morganii, citrobacter diversus, citrobacter freundii, pseudomonas aeruginosa, staphylococcus epidermidis và streptococcus faecalis.

Nhiễm trùng cơ quan sinh dục: kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến.

Nhiễm trùng ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật, viêm phúc mạc)

Nhiễm trùng da và mô mềm do escherichia coli, klebsiella pneumoniae, enterobacter cloacae, proteus mirabilis, proteus vulgaris, providencia stuartii, morganella morganii, citrobacter freundii, pseudomonas aeruginosa, staphylococcus aureus, staphylococcus epidermidis và streptococcus pyogenes.

Nhiễm trùng xương khớp.

Nhiễm trùng huyết.

Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu)

Chỉ định cho tình trạng khử nhiễm ruột có chọn lọc trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Liều lượng:

Nhiễm trùng hô hấp: tùy độ trầm trọng và vi khuẩn: 250-500 mg/lần x 2 lần/ngày.

nhiễm trùng tiết niệu:

- Cấp, không biến chứng: 2 x  125 mg/lần x 2 lần/ngày đến 250/lần x 1-2 lần/ngày

- Viêm bàng quang ở phụ nữ (tiền mãn kinh): liều duy nhất 250mg

- Biến chứng: 250-500 mg/lần x 2 lần/ngày

- Trong nhiễm trùng tiết niệu do chlamydia, nếu cần, nên tăng liều hàng ngày lên đến 2 x 750 mg.

Lậu:

- Ngoài cơ quan sinh dục: 125 mg/lần x 2 lần/ngày

- Cấp, không biến chứng: liều duy nhất 250 mg.

Nhiễm trùng khác (xem phần chỉ định): 500 mg lần x 2 lần/ngày

Nhiễm trùng trầm trọng, đe dọa tính mạng, như: streptococcal pneumonia, nhiễm trùng tái phát trong xơ nang, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc. đặc biệt khi có sự hiện diện của pseudomonas, staphylococcus hay streptococcus: 750 mg/lần x 2 lần/ngày. bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt, tùy theo độ trầm trọng của bệnh và độ thanh thải creatinine.

Rối loại chức năng gan và thận:

-Giảm chức năng thận: độ thanh thải creatinie < 20ml/phút hoặc nồng độ creatinine huyết thanh > 3mg/100 ml: 2 x nửa đơn vị của liều bình thường/ngày hay 1 x 1 liều bình thường/ngày.

-Giảm chức năng thận + lọc máu: liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: trong những ngày lọc máu sau khi lọc máu.

-Giảm chứng năng thận + capd (thẩm phân phúc mạc liên tục ở những bệnh nhân ngoại trú): uống 1 viên 500 mg chia làm 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

-Giảm chức năng gan: không cần chỉnh liều.

-Giảm chức năng gan và thận : liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: xác đỉnh nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh nếu có thể.

Cách dùng:

Uống thuốc với một ít nước. thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn.

Nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn.

Liệu trình điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh, diễn tiến trên lâm sàng và diễn tiến vi trùng học. về căn bản, điều trị nên được tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 3 ngay sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. liệu trình điều trị trung bình : 1 ngày cho lậu cấp không biến chứng, viêm bàng quang, đến 7 ngày cho nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ở bụng. suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng, tối đa 2 tháng trong viêm xương và 7-14 ngày trong tất cả những nhiễm khuẩn khác. điều trị nên tiến hành tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn. nhiễm trùng do chlamydia nên điều trị tối thiểu 10 ngày.

Chống chỉ định:

Không được dùng, ciprofloxacin trong các trường hợp quá mẫn cảm với trị liệu bằng ciprofloxacin hoặc các quinolon khác.

Không được chỉ định ciprofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì không có thông tin nào về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này, và vì các thực nghiệm trên súc vật cho thấy không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước. các thực nghiệm trên súc vật vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (dị dạng).

Khuyến cáo và thận trọng:

Trong các trường hợp động kinh hoặc có các thương tổn thần kinh trung ương khác (như giảm ngưỡng co giật, tiền căn co giật, giảm lưu lượng tuần hoàn não, thay đổi cấu trúc não hoặc đột quy), ciprofloxacin chi nên dùng sau khi thấy ích lợi của điều trị ưu thế hơn nguy cơ, vì các bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm do tác dụng phụ lên thần kinh trung ương.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang nuôi con bú:

Thời kỳ mang thai: chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon.

Thời kỳ cho con bú : không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. nếu người mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc:

Ion sắt, sucralfate hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm, magieum và calci làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin dạng uống. vì vậy, nên uống ciprofloxacin 1 -2 giờ trước khi uống thuốc kháng acid hoặc tối thiểu 4 giờ sau khi uống thuốc kháng acid. sự hạn chế này không áp dụng cho các thuốc kháng acid chẹn thụ thể h2.

Dùng đồng thời ciprofloxacin và theophylline có thể gây ra sự gia tăng ngoại ý nồng độ theophylline trong huyết thanh. điều này có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn do theophylline gây ra. nếu buộc phải dùng đồng thời hai chế phẩm, nên kiểm tra nồng độ theophylline trong huyết thanh và nên giảm liều theophylline một cách hợp lý.

Từ các thí nghiệm trên súc vật, người ta biết rằng sự phối hợp quinolon (các chất ức chế men gyrase) liều rất cao với vài thuốc kháng viêm không phải steroid (ngoại trừ acetylsalicylic acid) có thể gây ra co giật.

Người ta ghi nhận có sự gia tăng thoáng qua của creatinine huyết thanh khi dùng đồng thời ciprofloxacin và cyclosporin. vì lẽ đó, cần phải thường xuyên theo dõi nồng độ creatinine huyết thanh (mỗi tuần hai lần) cho những bệnh nhân này.

Dùng đồng thời ciprofloxacin với warfarin có thề làm tăng hoạt tính của warfarin.

trong những trường hợp đặc biệt, dùng đồng thời ciprofloxacin với glibenclamide có thể làm tăng hoạt tính của glibenclamide (hạ đường huyết).

Probenecid cản trở sự bài tiết qua thận của ciprofloxacin. dùng đồng thời ciprofloxacin với probenecid có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của ciprofloxacin.

Metoclopramide làm gia tăng hấp thu ciprofloxacin làm cho thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương ngắn hơn. không có ảnh hưởng lên độ khả dụng sinh học của ciprofloxacin.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ sau đã được ghi nhận :

Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa : buồn nôn, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi hoặc mất cảm giác ngon miệng. nếu bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài trong hoặc sau điều trị, phải đi khám bệnh vì triệu chứng này có thể che khuất bệnh tiêu hóa trầm trọng (viêm đại tràng giả mạc) cần phải điều trị ngay lập tức. trong những trường hợp này, phải ngưng dùng ciprofloxacin và thay thế bằng một trị liệu thích hợp (như uống vancomycin 250 mg dùng 4 lần trong 24 giờ). chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.

Ảnh hưởng lên hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kích động, run rẩy. rất hiếm: liệt ngoại biên, vã mồ hôi, dáng đi không vững vàng, co giật, trạng thái lo âu, bị ác mộng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác (thậm chí tiến triển tới hành vi gây nguy hiểm cho bản thân).

Phản ứng trên những giác quan: (rất hiếm) mất cảm giác về mùi, vị, rối loạn thị lực (như nhìn đôi, nhìn màu), ù tai, rối loạn thính lực tạm thời, đặc biệt ở tần số cao.

Phản ứng quá mẫn cảm: các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều ciprofioxacin đầu tiên. trong những trường hợp này, phải ngưng dùng ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

Phản ứng ở da: nổi ban, ngứa, sốt do thuốc. . . .

Rất hiếm: xuất huyết dạng chấm, bóng xuất huyết, và nốt nhỏ với lớp bọc chắc, biểu hiện sự liên quan với mạch máu (viêm mạch).

Hội chứng stevens-johnson, hội chứng lyell

Viêm thận kẽ, viêm gan, hoại tử tế bào gan rất hiếm khi dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng.

Phản ứng phản vệ hay kiểu phản vệ (phù mặt, phù mạch, phù thanh quản; khó thở tiến triển đến tình trạng choáng đe dọa tính mạng) có thể xảy ra, đôi khi sau liều ciprofloxacin đầu tiên. trong những trường hợp này, phái ngưng dùng ciprofloxacin ngay lập tức và cần phải điều trị (điều trị choáng).

Ảnh hướng lên hệ tiêm mạch: (rất hiếm) nhịp tim nhanh, phừng mặt, cơn migrain, ngất.

ảnh hưởng khác:

Ở các khớp: rất hiếm: khó chịu ở khớp, cảm giác uể oải, đau cơ, viêm bao gân, hơi nhạy cảm với ánh sáng, giảm chức năng thận thoáng qua kể cả suy thận tạm thời.

Một số trường hợp hiếm đã xảy ra viêm gân achill trong thời gian dùng ciprofloxacin. tình trạng viêm gân achill có thể dẫn đến đứt gân. vì vậy, khi có dấu hiệu viêm gân achill (như sưng đau), nên ngưng dùng ciprofloxacin và đi khám bệnh.

Ảnh hưởng lên máu và sự tạo máu:

Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tế bào bạch cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu; rất hiếm: tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, biến đổi giá trị của prothrombin.

Ảnh hưởng lên các tham số xét nghiệm/cặn lắng nước tiểu:

Có thể làm tăng thoáng qua các transaminase và phosphatase kiềm, cũng như gây vàng da tắc mật, đặc biệt trên những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó; tăng thoáng qua urea, creatinine hay bilirubin trong huyết thanh; tăng đường huyết: trên những ca đặc biệt, có thể có tinh thể niệu và huyết niệu.

Phản ứng tại chỗ: rất hiếm: viêm tĩnh mạch.

Ghi chú: xin thông báo cho bác sĩ các tác dụng ngoại ý gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Quá liều:  nếu đã uống phải một liều lớn thì cần xem xét áp dụng các biện pháp sau đây: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. cần theo dõi cẩn thận người bệnh và điều trị hỗ trợ như truyền bù đủ dịch.

Tiêu chuẩn chất lượng: USP

Bảo quản: giữ thuốc nơi khô mát, dưới 30oc. tránh ánh sáng và ẩm.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ.

Hạn sử dụng: 36 tháng.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.

Quy cách đóng gói: hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên

Visa no.:VN-0799-06
 
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh