Bán trả góp, cho thuê

Thuốc kháng sinh

THURSDAY, 22/07/2010 - 06:55

SERVICILLIN

Thành phần:
Servicillin 500mg: 1 viên nang chứa 500mg Ampicillin
Dược tính:
Ampicillin là một kháng sinh phổ rộng có tính diệt trùng thuộc nhóm aminopenicillin
Thuốc tác dụng bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin và cephalosporin.
Ampicillin có phổ tác dụng rộng lên cả vi trùng gram âm và gram dương. Những tác nhân gây bệnh trên lâm sàng nằm trong phổ tác dụng Ampicillin bao gồm Ascherichia coli, Proteus mirabilis, salmonellae, shigellae, haemophilus, influenzae và Bordetella pertussis. Các tác nhân gây bệnh khác cũng nằm trong phổ tác dụng của Ampicillin bao gồm tất cả vi khuẩn nhạy cảm với penicillin G, đó là streptococci nhóm A, B, C, G, H, L và M, phế cầu, streptococci nhóm D (Emterococci), tụ cầu không sinh men penicillinase và Neisseria, Brucella, Erysipelothrix rhusiopathiae, Corynebacteria, Bacillus anthracis, Actinomycete, streptobacilli, Spirillum minus, Pasteurella multocida, Listeria và các xoắn khuẩn như Leptospira, Treponema, Borrelia và các xoắn khuẩn khác cũng như nhiều vi khuẩn yếm khí bao gồm Peptococci, Peptostreptococci, Clostridia và Fusobacteria…. Kháng thuốc hoàn toàn (nguyên phát) đã được chứng minh với Bacteroides fragilis, Klebsiella, Enterobacter, Proteus vulgaris, Proteus rettgeri và morganii, Pseudomonas aeruginosa và Serratia marcescens. Ampicillin không có tác dụng với các tụ cầu sinh men beta-lactamase (penicillinase).

Dược động học

40- 65% lượng Ampicillin uống vào được hấp thu qua đường tiêu hóa, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ.

Thuốc khuếch tán dễ dàng vào mô và dịch cơ thể, kể cả dịch viêm xuất tiết. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy chỉ đạt mức điều trị có viêm màng não. Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương thấp (khoảng 15%). Thuốc đạt được nồng độ cao trong đường mật ở bệnh nhân có chức năng gan còn nguyên vẹn. ampicillin được thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán hủy của thuốc 1 – 2 giờ. Phần lớn lượng thuốc đưa vào được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng có hoạt tính điều trị. Ampicillin được lọc khỏi máu bằng chạy thận nhân tạo nhưng thuốc không bị ảnh hưởng bởi thẩm phân phúc mạc.

Chỉ định:
 
1. Dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng gây ra bởi các chủng vi trùng nhạy cảm với Ampicillin

Nhiễm trùng đường hô hấp:

- Các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên và tai mũi họng (ví dụ viêm xoang, viêm tai giữa)

- Các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, ho gà. (Trong giai đoạn ủ bệnh hoặc giai đoạn khởi phát)

Nhiễm trùng da và mô mềm

Nhiễm trùng đường niệu dục

Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tiền liệt tuyến…..

- Lậu

- Nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ và cung tiểu khung ví dụ sốt sau phá thai, viêm phần phụ, viêm vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm chu cung, viêm phúc mạc chậu, sốt hậu sản….

Nhiễm trùng đường tiêu hóa

- Tiêu chảy do vi trùng, bệnh nhiễm salmonella, bệnh nhiễm shigella, sốt thương hàn, phó thương hàn.

- Nhiễm trùng đường mật (viêm tiểu mật quản, viêm mật quản, viêm túi mật)

Bệnh nhiễm Leptospira

Bệnh Listeriola cấp tính hoặc tiềm ẩn.

2. Servicillin uống cũng được sử dụng theo sau một đợt điều trị bằng đường tiêm chích với Standacillin

- Viêm nội tâm mạc (ví dụ do enterococci), phối hợp với một kháng sinh nhóm aminoglycoside.

- Viêm màng não do vi trùng

- Nhiễm trùng đường huyết do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm Ampicillin

- Ampicillin được sử dụng rất thành công trong điều trị các trường hợp u hạt ở bẹn và bệnh nhiễm leptospira.

3. Kháng sinh dự phòng

Ở nhóm bệnh nhân nguy cơ viêm nội tâm mạc và phải chịu phẫu thuật đường tiêu hóa hay niệu dục. Servicillin sử dụng với mục đích phòng ngừa bằng cách sử dụng đơn thuần hay phối hợp với aminoglycoside.

Bệnh nhân có bệnh não gan, Servicillin rất hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ amoniac trong đường tiêu hóa.

Chống chỉ định:
 
Mẫn cảm đã biết hoặc nghi ngờ với kháng sinh nhóm penicillin. Cần chú ý khả năng xảy ra dị ứng chéo ở bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Không nên dùng Ampicillin ở bệnh nhân tăng bạch cầu đa nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virut cự bào hoặc bệnh bạch cầu dòng lympho vì phản ứng ở da xảy ra thường xuyên hơn.

Ampicillin không nên được chỉ định cho những bệnh nhân có những rối loạn nghiêm trọng về tiêu hóa như tiêu chảy kéo dài hoặc nôn mửa do có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu thuốc.

Ở các trường hợp nhiễm trùng nặng (viêm màng não, viêm khớp, nhiễm trùng huyết, viêm màng ngoài tim) phải dử dụng đường tiêm truyền.

Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh dị ứng, hen phế quản hoặc mắc bệnh do nấm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện không có bằng chứng về tác dụng gây độc phôi, sinh ung thư hoặc sinh đột biến của Ampicillin khi thuốc được sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên, Ampicillin vào được sữa mẹ.

Tác dụng phụ

Nói chung, Ampicillin được dung nạp tốt. Rối loạn đường tiêu hóa là thường gặp (buồn nôn, tiêu chảy) và các triệu chứng này thường giảm đi trong thời gian điều trị mà không cần phải ngưng thuốc. Các vi trùng thường trú ở ruột có khuynh hướng hồi phục trong khoảng 3 – 5 ngày sau khi ngưng điều trị. Phải lập tức nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị (xem phần “Thận trọng”).

Phát ban do Ampicillin điển hình xảy ra 8 – 10 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên và thường ở dạng sởi hoặc dát sần. Thời gian khởi phát ở các lần tiếp xúc sau là vào ngày thứ 2 – 3. Nói chung, phát ban ở da biến mất trong vòng vài ngày dù vẫn tiếp tục điều trị. Phát ban thường gặp ở những bệnh nhân bị nhiễm siêu vi, suy thận hoặc những bệnh nhân dùng hơn 6g thuốc/ ngày.

Hiếm gặp các bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng eosin máu. Các bất thường này có lẽ có nguồn gốc dị ứng và chúng hồi phục sau khi ngưng thuốc.

Một số trường hợp có viêm da tróc vẩy và hồng ban đa dạng. Giống các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, Ampicillin có thể gây viêm lưỡi, viêm miệng, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch và viêm thận kẽ. Cá biệt, phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Các tác dụng phụ này đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin và corticoid.

Dùng Ampicillin điều trị bệnh nhân sốt thương hàn, nhiễm leptospira hoặc giang mai có thể dẫn đến phản ứng Jarisch-Herxheimer do hiện tượng ly giải vi trùng.

Tương tác thuốc

 Không nên phối hợp Ampicillin với một kháng sinh có tính kìm khuẩn vì các kháng sinh thuộc nhóm penicillin như Ampicillin chỉ tác động trên các vi khuẩn đang tăng sinh. Có thể phối hợp Ampicillin với các kháng sinh có tính diệt khuẩn khác (cephalosporin, aminoglycoside) dựa theo các kết quả xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn.

Sự hấp thu Ampicillin giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid.

Probenecid dùng đồng thời làm tăng và duy trì nồng độ Ampicillin trong huyết tương bằng cách giảm thải trừ thuốc quan thận. Tuy nhiên, probenecid có thể làm giảm sự phân bố và khuếch tán của Ampicillin vào mô cơ thể.

Dùng đồng thời allopurinol làm tăng nguy cơ xuất hiện phát ban ở da.

Trong một số hiếm trường hợp, Ampicillin có thể làm giảm tác dụng thuốc ngừa thai uống giống như các kháng sinh khác.

Nếu tiêm bắp gây đau, có thể tiêm Ampicillin chung với dung dịch procaine hydrochloride 0,5%.

Ampicillin có thể làm giảm thải trừ atenolol qua nước tiểu

Ampicillin có thể làm ảnh hưởng các xét nghiệm tìm acid amin trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký giấy.

Bất tương hợp

Chưa thấy có sự bất tương hợp nào với Ampicillin dạng uống.

Thận trọng

Nên cho bệnh nhân biết khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng và bệnh nhân báo lại cho thầy thuốc nếu chúng xảy ra.

Khi xảy ra các phản ứng dị ứng tức thì như nổi mề đay và sốc phản vệ, cần ngưng thuốc ngay và tiến hành điều trị như thường lệ với apinephrine, thuốc kháng histamine và corticoid.

Dùng đơn độc không thích hợp để điều trị viêm mật quản hoặc viêm túi mật trừ khi bệnh nhẹ và không kèm theo tình trạng tắc mật.

Nên theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc kéo dài với liều cao, bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc xuất hiện phát ban ở da nên được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu và các xét nghiệm đánh giá chức năng thận.

Xét nghiệm công thức máu được chỉ định để phát hiện thiếu máu tán huyết và các phản ứng liên quan kháng thể của hệ tạo máu.

Điều trị kéo dài có thể làm tăng trưởng quá mức các vi khuẩn kháng thuốc và vi nấm.

Phải nghĩ đến viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh (tiêu chảy phân nước có lẫn đàm nhầy, máu, đau quặn bụng từng cơn hoặc đau âm ỉ lan tỏa; sốt và đôi khi có cảm giác mót rặn) khi bệnh nhân than phiền bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài. Vì bệnh có khả năng đe dọa tính mạng nên phải ngưng ngay Ampicillin và tiến hành điều trị khi có xác nhận về vi trùng học (ví dụ với vancomycin uống 250mg 4 lần/ ngày). Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột.

Cảnh báo khi sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường:

Nên tính lượng đường có chứa trong huyết dịch (Xem “Thành phần”)

Liều lượng và cách sử dụng:
 
Liều lượng

Hướng dẫn chung về liều lượng

Thanh niên và người lớn: (1-)2 – 4g/ ngày

Trẻ em: (25-)50 – 100g/ ngày

Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 8g/ngày (200mg/kg/thể trọng)

Tốt nhất thuốc nên chia làm 3-4 lần trong ngày

Nên giữ nguyên liều ở bệnh nhân viêm màng não vì độ thâm nhập qua hàng rào máu não của thuốc bị giảm đi khi tình trạng nhiễm trùng ở màng não đã cải thiện.

Thời gian điều trị

Nhiễm trùng đường niệu dục: tối thiểu 4 – 10 ngày

Nhiễm trùng do streptococci tiêu huyết: tối thiểu 10 ngày

Các nhiễm trùng khác: 48 giờ sau khi lành về mặt lâm sàng hoặc hết vi trùng.

Liều lượng ở những bệnh nhân có giảm thải trừ thuốc, trẻ sinh non và sơ sinh

Nên điều chỉnh liều lượng và khoảng cách giữa các liều theo độ thanh thải của thận ở những bệnh nhân suy thận nặng cũng như ở trẻ sinh non và sơ sinh. Không nên cho quá 1g Ampicillin mỗi 8 giờ ở những bệnh nhân suy thận nặng. Khi độ thanh thải của thận giảm còn dưới 10ml/ phút, nên tăng khoảng cách giữa các liều lên 12 – 15 giờ

Độ thanh thải

Creatinin
 Nitrogen dư
 Nồng độ creatinin huyết tương
 Liều Ampicillin
 
Trên 30ml/ phút
 50mg%
 2mg%
 Liều chuẩn
 
20 – 30 ml/phút
 50 – 80mg%
 2 – 4mg%
 2/3 liều chuẩn
 
20ml/ phút
 Trên 80mg%
 Trên 4mg%
 1/2 liều chuẩn

Cách dùng:

Thuốc nên uống 1 – 2 giờ trước bữa ăn vì thức ăn có thể ảnh hưởng đến dự hấp thu

Đóng gói:
 
Viên nang 500mg. Vỉ 10 viên. Hộp 1000 viên.

Nhà sản xuất:
 
Imexpharm SXNQ Sandoz GmbH – Áo
 
Phân phối bởi:
 
CÔNG TY DƯỢC THUẬN GIA - ĐC: 516 Lê Văn Sỹ, Q.3, TP. HCM
 
Điện thoại:
 
08. 3843 8367 - 3 931 6838
 
Email:
 
CLOAKING
 
 
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com
Điện thoại:  (04) 66 83 6666   -  0968 268 183

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh